Trang chủ Kiến thức pháp luật hôn nhân gia đình CÓ ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ KẾT HÔN ĐỒNG GIỚI TẠI VIỆT NAM?

CÓ ĐƯỢC PHÉP ĐĂNG KÝ KẾT HÔN ĐỒNG GIỚI TẠI VIỆT NAM?

Hỏi: Hi Nguyên Luật! Tôi năm nay 26 tuổi, hiện đang sinh sống và làm việc tại Quận Gò Vấp, TP HCM. Tôi là gay, hiện đang quen người đồng giới, quen nhau được 3 năm. Bạn trai tôi ở Quận Bình Thạnh, TP HCM. Chúng tôi dự định năm nay làm đám cưới. Nguyên Luật cho tôi hỏi tôi và bạn trai có được đăng ký kết hôn không? Nếu có thì ở cơ quan nào?

Trả lời: Chào Quý khách hàng! Cảm ơn sự quan tâm của Quý khách hàng đối với dịch vụ pháp lý của Nguyên Luật. Nguyên Luật tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

i) Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

ii) Nghị định 87/2001/NĐ-CP;

iii) Nghị định 110/2013/NĐ –CP.

 

2. Ý kiến pháp lý

Đối tượng đăng ký kết hôn ở Việt Nam?

Căn cứ Khoản 5, Điều 3, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“ Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn”

Có thể thấy, ngay từ đầu, quan hệ hôn nhân được pháp luật Việt Nam công nhận là quan hệ được thiết lập giữa một nam và một nữ thông qua hình thức đăng ký kết hôn.

Có được đăng ký kết hôn đồng giới ở Việt Nam?

Căn cứ Khoản 2, Điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn:

“ Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Vậy, giữa những người cùng giới tính sẽ không thể đăng ký kết hôn, không được cấp chứng nhận kết hôn, hay việc chung sống của họ sẽ không được pháp luật Việt Nam thừa nhận và không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ như vợ chồng.

Đồng giới có được phép tổ chức đám cưới?

Trước đây, việc kết hôn giữa những người cùng giới là trái pháp luật, theo Điều 8, Nghị định 87/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hôn nhân gia đình đã hết hiệu lực thì :

“Phạt tiền từ 100.000 – 500.000 đồng với hành vi kết hôn giữa những người cùng giới tính”

Hiện nay, căn cứ Điều 48, Nghị định 110/2013/NĐ – CP của Chính phủ ( ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã) về những hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm hôn nhân một vợ một chồng thì hành vi “kết hôn giữa những người cùng giới tính” đã được bãi bỏ.

Ngoài ra, Khoản 1, Điều 9 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014 cũng quy định :

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

Vậy, căn cứ theo các quy định trên thì pháp luật Việt Nam hiện tại không xem những nghi thức như lễ cưới, đám hỏi… có giá trị pháp lý như đăng ký kết hôn. Pháp luật không can thiệp vào những nghi thức này cũng như không có quy định về kết hôn đồng tính. Việc hai bạn tổ chức lễ cưới không phải là hành vi vi phạm pháp luật hôn nhân gia đình. Do đó, bạn và bạn trai có thể tổ chức đám cưới, hay chung sống với nhau theo quyền công dân của mình. Nhà nước sẽ không can thiệp, không xử phạt hành chính việc này. Tuy nhiên, quan hệ hôn nhân của hai bạn không được Nhà nước thừa nhận, không có giá trị pháp lý, không được pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra.

Trên đây là nội dung  tư vấn của Nguyên Luật về vấn đề: Có được phép đăng ký kết hôn đồng giới tại Việt Nam?

Trân trọng! 

LIÊN HỆ NGUYÊN LUẬT

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý tận tâm, chuyên nghiệp, hệ thống tổng đài của chúng tôi luôn phục vụ 24/24h nhằm mang đến cho khách hàng sự hỗ trợ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý nhanh chóng, uy tín và hiệu quả!

☎ Hotline: 0903.391.139 (Mr. Trung)

📮 Email: luatsu@nguyenluat.vn